179 Klytaemnestra
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính |
| Bán trục lớn | 2.971 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 2.628 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 3.313 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 5.12 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 7.82° |
| Lệch tâm | 0.115 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter | 77.7 km |
| Rotation period | 11.173 hours |
| Spectral class | S |
| Abs. magnitude | 8.15 |
| Albedo 4 | 0.161 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | J. C. Watson, 1877 |
179 Klytaemnestra là một tiểu hành tinh khá lớn thuộc kiểu S, ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do J. C. Watson phát hiện ngày 11.11.1877 và được đặt theo tên Clytemnestra, vợ của Agamemnon trong thần thoại Hy Lạp. Đây là tiểu hành tinh chót trong số 22 tiểu hành tinh do James Craig Watson phát hiện.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||