185 Eunike
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính |
| Bán trục lớn | 2.738 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 2.389 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 3.088 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 4.53 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 23.25° |
| Lệch tâm | 0.128 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter | 157.5 km |
| Rotation period | 10.83 hours |
| Spectral class | C |
| Abs. magnitude | 7.62 |
| Albedo 4 | 0.064 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | C. H. F. Peters, 1878 |
185 Eunike là một tiểu hành tinh rất lớn và tối ở vành đai chính.Thành phần cấu tạo của nó gồm carbonate nguyên thủy. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 1.3.1878 ở Clinton,New York và được đặt theo tên Eunike có nghĩa là "chiến thắng cách sung sướng", một trong các Nereid trong thần thoại Hy Lạp. Tên được chọn để kỷ niệm Hiệp ước San Stefano chấm dứt chiến tranh Nga-Thổ Nhĩ Kỳ (1878).
Đã có 3 lần Eunike che khuất một ngôi sao được quan sát thấy.
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java)
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||