1869 Philoctetes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1869 Philoctetes
Khám phá[1]
Khám phá bởi Cornelis Johannes van Houten, Ingrid van Houten-Groeneveld and Tom Gehrels
Ngày khám phá 24 tháng 9, 1960
Tên chỉ định
Đặt tên theo Philoctetes
Tên thay thế 4596 P-L
Danh mục tiểu hành tinh Trojan (thiên văn học)
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên February 04, 2008 (JD 2454500.5)
Cận điểm quỹ đạo 734.687 Gm (4.911 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 841.116 Gm (5.623 AU)
Bán trục lớn 787.901 Gm (5.267 AU)
Độ lệch tâm 0.068
Chu kỳ quỹ đạo 4414.873 d (12.09 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 12.96 km/s
Độ bất thường trung bình 317.620°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.967°
Kinh độ của điểm nút lên 44.139°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu 0.10
Nhiệt độ ~121 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 11.0

1869 Philoctetes là một Trojan của Sao Mộc quay quanh điểm langange L4 của hệ Mặt Trời-Sao Mộc. Nó được đặt theo tên bị anh hùng Hy Lạp Philoctetes, người đã chiến đấu trong chiến tranh Trojan. Nó được phát hiện bởi Cornelis Johannes van Houten, Ingrid van Houten-GroeneveldTom Gehrels ngày 24 tháng 9, 1960 in Palomar, CaliforniaĐài thiên văn Palomar.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]