1999 Hirayama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1999 Hirayama
Khám phá
Khám phá bởi Luboš Kohoutek
Ngày khám phá 27 tháng 2, 1973
Tên chỉ định
Đặt tên theo Kiyotsugu Hirayama
Tên thay thế 1935 GF; 1940 EH;
1951 EY1; 1951 FA;
1965 UF; 1969 NB;
1973 DR; 1975 NE
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 416.446 Gm (2.784 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 516.937 Gm (3.456 AU)
Bán trục lớn 466.692 Gm (3.120 AU)
Độ lệch tâm 0.108
Chu kỳ quỹ đạo 2012.590 d (5.51 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.81 km/s
Độ bất thường trung bình 26.858°
Độ nghiêng quỹ đạo 12.489°
Kinh độ của điểm nút lên 148.349°
Acgumen của cận điểm 355.105°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 34.0 km
Khối lượng 4.1×1016 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0095 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0180 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.10?
Nhiệt độ ~158 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.6

1999 Hirayama là một tiểu hành tinh vành đai chính, được Luboš Kohoutek phát hiện vào năm 1973 tại Bergedorf. Tiểu hành tinh này được đặt theo tên của nhà thiên văn học Kiyotsugu Hirayama người Nhật Bản.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]