2029 Binomi
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
|
Phát hiện
|
|
|---|---|
| Người phát hiện | Paul Wild |
| Ngày phát hiện | 11 tháng 9, 1969 |
|
Tên gọi
|
|
| Tên khác | 1969 RB; 1971 BX2; 1976 QV1 |
| Loại tiểu hành tinh | Vành đai chính |
| Kỷ nguyên 16 tháng 11, 2005 (JD 2453700.5) | |
| Bán trục lớn | 351.590 Gm (2.350 AU) |
| Độ lệch tâm | 0.128 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1316.030 |d (3.60 a) |
| Vận tốc quỹ đạo trung bình | 19.35 km/s |
| Dị thường trung bình | 24.406° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 5.589° |
| Kinh độ điểm mọc | 278.111° |
| Góc cận nhật | 67.258° |
|
Đặc trưng vật lý
|
|
| Kích thước | ? km |
| Khối lượng | ?×10? kg |
| Mật độ trung bình | ? g/cm³ |
| Gia tốc trọng trường tại xích đạo | ? m/s² |
| Vận tốc vũ trụ cấp 2 | ? km/s |
| Chu kỳ tự quay | ? d |
| Suất phản chiếu | 0.1? |
| Nhiệt độ | ~182 K |
| Kiểu quang phổ | S-type asteroid |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 13.5 |
The asteroid 2029 Binomi was được phát hiện ngày 11 tháng 9, 1969 bởi the Swiss astronomer Prof. Paul Wild ở Zimmerwald observatory gần Bern, Switzerland. The asteroid was named Binomi bởi Wild after one of his students had answered in an astronomy exam that a (virtual) nhà toán học "Binomi", who lived in the same time as (real) nhà toán học Bernoulli, had invented the Binomial equations, ignoring that binom simply comes from Latin Bi (two) và nomen (name, term).
Although Binomi has an orbit similar to the Vesta family asteroids, it was found to be an unrelated interloper ngày the basis of its non-matching spectral type.
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||