204 Kallisto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
204 Kallisto
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 8 tháng 10, 1879
Tên chỉ định
Đặt tên theo Callisto
Tên thay thế n/a
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 331.062 Gm (2.213 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 468.456 Gm (3.131 AU)
Bán trục lớn 399.759 Gm (2.672 AU)
Độ lệch tâm 0.172
Chu kỳ quỹ đạo 1595.51 d (4.37 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.22 km/s
Độ bất thường trung bình 2.235°
Độ nghiêng quỹ đạo 8.272°
Kinh độ của điểm nút lên 205.217°
Acgumen của cận điểm 55.712°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 49.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 14.10 h
Suất phản chiếu 0.208
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.89

204 Kallisto là một tiểu hành tinh khá điển hình ở vành đai chính, mặc dù có kích thước lớn. Nó thuộc loại tiểu hành tinh kiểu S, có màu sáng.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 8.10.1879 ở Pola và được đặt theo tên Callisto trong thần thoại Hy Lạp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Callisto cũng là tên một vệ tinh của Sao Mộc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]