208 Lacrimosa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
208 Lacrimosa
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 21 tháng 10, 1879
Tên chỉ định
Đặt tên theo Our Lady of Sorrows
Tên thay thế n/a
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (Koronis)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 426.461 Gm (2.851 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 439.562 Gm (2.938 AU)
Bán trục lớn 433.011 Gm (2.895 AU)
Độ lệch tâm 0.015
Chu kỳ quỹ đạo 1798.669 d (4.92 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.51 km/s
Độ bất thường trung bình 67.199°
Độ nghiêng quỹ đạo 1.751°
Kinh độ của điểm nút lên 4.593°
Acgumen của cận điểm 129.383°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 41.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 14.085 h
Suất phản chiếu 0.27
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.96

208 Lacrimosa là một tiểu hành tinh kiểu S, ở vành đai chính. Nó là một trong các tiểu hành tinh lớn nhất trong nhóm tiểu hành tinh Koronis.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 21.10.1879 ở Pola và được đặt theo tên Lacrimosa (Đức Mẹ sầu bi = Đức Mẹ Maria buồn sầu vì con là Giêsu bị giết chết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]