209 Dido

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
209 Dido
Khám phá
Khám phá bởi C. H. F. Peters
Ngày khám phá 22 tháng 10, 1879
Tên chỉ định
Đặt tên theo Dido
Tên thay thế A909 AB, A909 GB,
A912 RB
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 440.569 Gm (2.945 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 501.211 Gm (3.35 AU)
Bán trục lớn 470.89 Gm (3.148 AU)
Độ lệch tâm 0.064
Chu kỳ quỹ đạo 2039.771 d (5.58 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.79 km/s
Độ bất thường trung bình 287.741°
Độ nghiêng quỹ đạo 7.181°
Kinh độ của điểm nút lên 0.844°
Acgumen của cận điểm 250.781°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 160.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 8 h
Suất phản chiếu 0.035
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.24

209 Dido là một tiểu hành tinh rất lớn ở vành đai chính. Nó dường như được cấu tạo bằng carbonate nguyên thủy và được xếp vào loại tiểu hành tinh kiểu C, có bề mặt tối và albedo (cường độ phản chiếu ánh sáng) rất thấp.

Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 22.10.1879 ở Clinton, New York và được đặt theo tên nữ hoàng thần thoại Dido của thành Carthage.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]