212 Medea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
212 Medea
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 6 tháng 2, 1880
Tên chỉ định
Đặt tên theo Medea
Tên thay thế 1930 FW
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 413.154 Gm (2.762 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 518.201 Gm (3.464 AU)
Bán trục lớn 465.677 Gm (3.113 AU)
Độ lệch tâm 0.113
Chu kỳ quỹ đạo 2005.994 d (5.49 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.88 km/s
Độ bất thường trung bình 356.798°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.265°
Kinh độ của điểm nút lên 313.697°
Acgumen của cận điểm 99.624°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 136.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 10.12 h
Suất phản chiếu 0.047
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ DCX:
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.28

212 Medea là một tiểu hành tinh rất lớn ở vành đai chính[1], và có màu khá tối.[cần dẫn nguồn]

Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 6.2.1880 ở Pola và được đặt theo tên Medea, một công chúa trong thần thoại Hy Lạp.[2]

Các nhà quan sát ở đài thiên văn Antelope Hill đã ghi các dữ liệu đường cong ánh sáng của nó. Đài thiên văn này được Trung tâm Tiểu hành tinh chỉ định là đài thiên văn chính thức.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ JPL Small-Body Database Browser
  2. ^ Schmadel Lutz D. Dictionary of Minor Planet Têns (fifth edition), Springer, 2003. ISBN 3-540-00238-3.
  3. ^ Lightcurve Results