2202 Pele
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Arnold Richard Klemola |
| Ngày khám phá | 7 tháng 9, 1972 |
| Tên chỉ định | |
| Đặt tên theo | Pele (deity) |
| Tên thay thế | 1972 RA |
| Danh mục tiểu hành tinh | vành đai chính (Mars crosser) |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 167.625 Gm (1.121 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 518.336 Gm (3.465 AU) |
| Bán trục lớn | 342.980 Gm (2.293 AU) |
| Độ lệch tâm | 0.511 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1267.986 d (3.47 a) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 1 | 18.31 km/s |
| Độ bất thường trung bình | 251.235° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 8.739° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 170.070° |
| Acgumen của cận điểm | 217.802° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 0.9–2.0 km |
| Khối lượng | 7.6–84.0×1011 kg |
| Khối lượng riêng trung bình | 2.0? g/cm³ |
| Hấp dẫn bề mặt | 0.0003–0.0006 m/s² |
| Tốc độ vũ trụ cấp 2 | 0.0005–0.0011 km/s |
| Chu kỳ tự quay | ? d |
| Suất phản chiếu | 0.15 |
| Nhiệt độ | ~181 K |
| Kiểu phổ | ? |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 17.6 |
2202 Pele là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó là dạng thiên thạch Sao Hỏa (Mars-crosser asteroid), và là dạng thiên thạch bay theo quỹ đạo của Sao Hỏa. Nó là dạng thiên thạch Amor, và là dạng thiên thạch tiếp cận quỹ đạo Trái Đất từ phía dưới nhưng không đi qua. Vì vậy nó được coi là thiên thạch gần Trái Đất.
Xem thêm [sửa]
- Pele, is a Polynesian (specifically: Hawaiian) goddess of fire, lightning, dance, volcanoes và violence, who lives ngày Kilauea.
- Pelé, a Brazilian football (soccer) player who won World Cup three times.
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |