225 Henrietta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
225 Henrietta
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 19 tháng 4, 1882
Tên chỉ định
Tên thay thế n/a
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (Cybele)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 370.46 Gm (2.476 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 641.471 Gm (4.288 AU)
Bán trục lớn 505.966 Gm (3.382 AU)
Độ lệch tâm 0.268
Chu kỳ quỹ đạo 2271.87 d (6.22 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.2 km/s
Độ bất thường trung bình 215.046°
Độ nghiêng quỹ đạo 20.902°
Kinh độ của điểm nút lên 197.199°
Acgumen của cận điểm 104.697°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 121.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 7.356 h
Suất phản chiếu .040
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.72

225 Henrietta là một tiểu hành tinh rất lớn, ở vùng mép ngoài của vành đai chính. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu C, có bề mặt rất tối, và thành phần cấu tạo dường như bằng carbonate. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Cybele, có lẽ nằm trong cộng hưởng quỹ đạo 4:7 với Sao Mộc.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 19.4.1882 ở Viên và được đặt theo tên Henrietta, vợ của nhà thiên văn học Pierre J. C. Janssen.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]