230 Athamantis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
230 Athamantis
Khám phá
Khám phá bởi K. de Ball
Ngày khám phá 3 tháng 9, 1882
Tên chỉ định
Đặt tên theo Helle
Tên thay thế 1949 WG
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 334.395 Gm (2.235 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 378.299 Gm (2.529 AU)
Bán trục lớn 356.347 Gm (2.382 AU)
Độ lệch tâm 0.062
Chu kỳ quỹ đạo 1342.801 d (3.68 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.3 km/s
Độ bất thường trung bình 70.608°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.435°
Kinh độ của điểm nút lên 239.979°
Acgumen của cận điểm 138.926°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 109.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 24.0055 h
Suất phản chiếu 0.181
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.35

230 Athamantis là một tiểu hành tinh khá lớn, thuộc kiểu quang phổ S, ở vành đai chính. Nó được K. de Ball phát hiện ngày 3.9.1882 ở Bothkamp, và được đặt theo tên Athamantis, con gái của Athamas vua của vùng Orchomenus trong thần thoại Hy Lạp. Đây là tiểu hành tinh duy nhất do K. de Ball phát hiện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]