244 Sita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
244 Sita
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 14 tháng 10, 1884
Tên chỉ định
Tên thay thế A900 UA, 1957 KT,
1976 HY, 1979 FL3
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (họ Flora)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 280.787 Gm (1.877 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 369.964 Gm (2.473 AU)
Bán trục lớn 325.375 Gm (2.175 AU)
Độ lệch tâm 0.137
Chu kỳ quỹ đạo 1171.6 d (3.21 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 20.2 km/s
Độ bất thường trung bình 195.234°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.843°
Kinh độ của điểm nút lên 209.099°
Acgumen của cận điểm 166.116°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 11 km [1]
Khối lượng ~2×1015 (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~2.7 g/cm³ (ước tính) [2]
Hấp dẫn bề mặt ~0.004 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0.007 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu 0.194 [1]
Nhiệt độ ~184 K
max: 279 K (+6°C)
Kiểu phổ S [3]
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.2

244 Sita là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora, và có kiểu quang phổ S.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 14.10.1884 ở Viên, và được đặt theo tên Sita, trong sử thi Ramayana của Ấn Độ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  2. ^ G. A. Krasinsky et al. (2002). “Hidden Mass in the Asteroid Belt”. Icarus 158: 98. doi:10.1006/icar.2002.6837. 
  3. ^ PDS spectral class data

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]