25 Phocaea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
25 Phocaea
Khám phá
Khám phá bởi J. Chacornac
Ngày khám phá 6 tháng 4, 1853
Tên chỉ định
Đặt tên theo Phocaea
Tên thay thế 1956 GC
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (Phocaea family)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 267.314 Gm (1.787 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 450.716 Gm (3.013 AU)
Bán trục lớn 359.015 Gm (2.400 AU)
Độ lệch tâm 0.255
Chu kỳ quỹ đạo 1357.936 d (3.72 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.91 km/s
Độ bất thường trung bình 6.932°
Độ nghiêng quỹ đạo 21.584°
Kinh độ của điểm nút lên 214.258°
Acgumen của cận điểm 90.154°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 75.1 km
Khối lượng 4.4×1017? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0210? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0397? km/s
Chu kỳ tự quay 0.4144 d (9.945 h) [1]
Suất phản chiếu 0.231 [2]
Nhiệt độ ~173 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.83

25 Phocaea (phát âm tiếng Anh: /foʊˈsiːə/, tiếng Hy Lạp: 'Φώκαια) là một tiểu hành tinhvành đai chính, do J. Chacornac phát hiện tại Marseille ngày 6.4.1853, và là tiểu hành tinh phát hiện đầu tiên của ông. Tiểu hành tinh này được đặt theo tên Phocaea, tên địa danh FoçaThổ Nhĩ Kỳ bằng tiếng Hy Lạp cổ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]