261 Prymno

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
261 Prymno
Khám phá
Khám phá bởi C. H. F. Peters
Ngày khám phá 31 tháng 10, 1886
Tên chỉ định
Tên thay thế n/a
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 317.429 Gm (2.122 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 380.063 Gm (2.541 AU)
Bán trục lớn 348.746 Gm (2.331 AU)
Độ lệch tâm 0.09
Chu kỳ quỹ đạo 1300.07 d (3.56 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.51 km/s
Độ bất thường trung bình 313.525°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.635°
Kinh độ của điểm nút lên 96.779°
Acgumen của cận điểm 65.502°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 51.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 8.002 h
Suất phản chiếu 0.114
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ B
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.44

261 Prymno là một tiểu hành tinh hơi lớn, thuộc kiểu B, ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó có lẽ bằng vật liệu nguyên thủy không giống như carbonate thông thường.

Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 31.10.1886 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Prymno, một trong các nữ thần Oceanid trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]