2709 Sagan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


2709 Sagan
Khám phá
Khám phá bởi Edward L. G. Bowell
Ngày khám phá 21 tháng 3, 1982
Tên chỉ định
Đặt tên theo Carl Sagan
Tên thay thế 1951 WF1; 1959 CC;
1959 EA1; 1964 WT;
1982 FE2; 1982 FH
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (họ Flora)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 305.739 Gm (2.044 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 351.134 Gm (2.347 AU)
Bán trục lớn 328.437 Gm (2.195 AU)
Độ lệch tâm 0.069
Chu kỳ quỹ đạo 1188.195 d (3.25 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 20.08 km/s
Độ bất thường trung bình 157.291°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.733°
Kinh độ của điểm nút lên 241.289°
Acgumen của cận điểm 308.010°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 20.2 km
Khối lượng 8.6×1015? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0056? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0107? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.10?
Nhiệt độ ~188 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.3

2709 Sagan là một tiểu hành tinh vành đai chính, được Edward L. G. Bowell phát hiện vào năm 1982. Tiểu hành tinh này được đặt theo tên của nhà thiên văn học Carl Sagan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]