2797 Teucer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
2797 Teucer
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi Edward L. G. Bowell
Ngày khám phá 4 tháng 6, 1981
Tên chỉ định
Đặt tên theo Teucer
Tên thay thế 1981 LK
Danh mục tiểu hành tinh Trojan (thiên văn học)
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 4 tháng 2, 2008 (JD 2454500.5)
Cận điểm quỹ đạo 696.607 Gm (4.657 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 831.025 Gm (5.555 AU)
Bán trục lớn 763.816 Gm (5.106 AU)
Độ lệch tâm 0.088
Chu kỳ quỹ đạo 4213.991 d (11.54 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 13.16 km/s
Độ bất thường trung bình 218.754°
Độ nghiêng quỹ đạo 22.392°
Kinh độ của điểm nút lên 69.944°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 111.1 km
Khối lượng 1.4×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0311 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo 0.0587 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10
Nhiệt độ ~123 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.4

2797 Teucer là một tiểu hành tinh Trojan Sao Mộc có quỹ đạo L4 Điểm Lagrange thuộc hệ Mặt trời-Sao Mộc, ở "Trại Hy Lạp". Nó được đặt theo tên anh hùng Teucer Hy Lạp cổ đại, người chiến đấu trong Chiến tranh thành Troia. Nó được phát hiện bởi Edward L. G. Bowell ở trạm Anderson Mesa thuộc Đài thiên văn Lowell ngày 4 tháng 6, 1981.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]