2S1 Gvozdika

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
2S1 Gvozdika
2S1
2S1 tại bảo tàng pháo binh Saint-Petersburg
Loại Pháo tự hành
Nguồn gốc  Liên Xô
Thông số kỹ chiến thuật

Vũ khí chính Đại bác 2A18 122mm
Động cơ YaMZ-238N diesel
220 kW (300 hp)
Hệ thống treo thanh xoắn
Tầm hoạt động 500 km
Tốc độ 60 km/h trên đường

30 km/h trên đường mòn 4,5 km / h trên mặt nước

2S1 Gvozdika (tiếng Nga: 2С1 "« Гвоздика "," Hoa cẩm chướng ') là một loại pháo tự hành của Liên Xô dựa trên cơ sở xe tăng hạng nhẹ PT-76 nhưng thay vào đó là pháo 2A18 122mm,thật ra khung gầm của 2S1 lại là xe bọc thép chở quân MT-LB,chỉ có kết cấu thiết kế của 2S1 dựa trên xe tăng PT-76 mà thôi. Nó được Cục Tên lửa và Pháo binh thuộc Bộ quốc phòng Liên bang Nga (GRAU) đặt tên là 2S1 Gvozdika.[1]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản 2S1 đầu tiên ra đời năm 1969. Nó trang bị tại Liên Xô năm 1970 và nước đầu tiên ngoài Liên Xô sử dụng 2S1 là Ba Lan, nó gia nhập quân đội Ba Lan năm 1974. Quân đội Mỹ và NATO gọi nó là pháo M1974. Các mẫu pháo M1974 vẫn được các nước Bungari, Ba LanNga sản xuất.[2]

Lịch sử và tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên mẫu của nó được hoàn thành năm 1969 và được trang bị cho Quân đội Liên Xô vào năm 1970. 2S1 được các nước trong khối xã hội chủ nghĩa tiếp nhận vào năm 1974.Do có khung gầm dựa trên loại xe bọc thép lội nước MT-LB nên 2S1 cũng có thể lội nước với tốc độ chậm 4,5 km/h.

Với pháo 122mm nó có nhiệm vụ tiêu diệt và chế áp lực lượng cơ động, các hỏa điểm của bộ binh, phá hủy các loại công sự dã chiến, vượt qua các bãi mìn, các chướng ngại vật (hàng rào thép gai), đấu lại các loại pháo, súng cối và phương tiện bọc thép của đối phương.[1]

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

2S1

Các quốc gia còn sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Algeria 145

 Angola

 Armenia

 Azerbaijan - 81

 Bosnia và Herzegovina - 5

 Belarus - 246

 Bulgaria - 506

 Cuba

 Croatia - 10

 Eritrea - 20

 Ethiopia

 Finland - 72

 Georgia 48

 Ấn Độ -110

 Iran

 Iraq

 Kazakhstan - 10

 Libya

 Ba Lan - 533

 Nam Ossetia

 Serbia - 72

 Slovakia - 49

 Syria - 400

 Nga - 622 [2]

 Ukraine - 638

 Uruguay - 6

 Uzbekistan

 Việt Nam[3]

 Yemen

Các nước từng sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Cộng hòa Séc

 Tiệp Khắc

 Đông Đức

 Hungary

 Romania

 Slovenia

 Liên Xô

 Nam Tư

Các cuộc xung đột[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]