2S5 Giatsint-S

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
2S5 Giatsint-S
152-mm self-propelled howitzer 2S5 «Giatsint-S» in Saint-Petersburg Artillery museum
Lựu pháo tự hành 152-mm 2S5 Giatsint-S tại Bảo tàng pháo binh Saint-Petersburg
Loại Pháo tự hành
Nguồn gốc  Liên Xô
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 28,2 tấn (61.729 lbs)
Chiều dài 8,33 m (27.32 ft)
Chiều rộng 3,25 m (10.66 ft)
Chiều cao 2,76 m (9 ft)
Kíp chiến đấu 5

Bọc giáp 15 mm (.59 in)
Vũ khí chính pháo 152 mm 2A36 (5,98 in)
Vũ khí phụ 1x súng máy 7,62 mm
Động cơ Diesel
388 kW (520 hp)
Hệ thống treo thanh xoắn
Tầm hoạt động 500 km (311 mi)
Tốc độ 62 km/h (38 mph)
(đường tốt)
25 km/h (15 mph)
(đường xấu)

2S5 Giatsint-S (tiếng Nga: 2С5 «Гиацинт-С»; tiếng Anh: hyacinth – Lan dạ hương) là một loại pháo tự hành 152 mm của Liên Xô/Nga. Mã định danh GRAU là "2S5", được trang bị hệ thống bảo vệ xạ-sinh-hóa.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

2S5 Giatsint-S bắt đầu được sản xuất vào năm 1976 cùng với phiên bản của pháo 2A36 Giatsint-B. Đưa vào trang bị năm 1978 nên 2S5 có tên mã định danh của Mỹ là M1981.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

 Belarus
120 [1]
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
còn gọi là 152 TELAK 91. 18 đơn vị.
 Nga
    • Lục quân: 399 đơn vị (+500 đang bảo quản)
    • Hải quân: 170 đơn vị (+ một số đang bảo quản)
 Ukraina - 24 [2]

Trước kia[sửa | sửa mã nguồn]

 Liên Xô

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]