2 Become 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"2 Become 1"
Đĩa đơn của Spice Girls
từ album Spice
Mặt B "One of These Girls"
"Sleigh Ride"
Phát hành 16 tháng 12 năm 1996 tại Anh
Định dạng Đĩa đơn 12, cassette, đĩa đơn CD
Thu âm 1995
Thể loại Pop
Thời lượng 4:00 (phiên bản album)
4:05 (phiên bản đĩa đơn)
Hãng đĩa Virgin
Sáng tác Matt Rowe, Richard Stannard, Spice Girls
Sản xuất Matt Rowe, Richard Stannard
Chứng nhận Bạch kim (ARIA, BPI)
Vàng (RIAA)
Thứ tự đĩa đơn của Spice Girls
"Say You'll Be There"
(1996)
"2 Become 1"
(1996)
"Mama" / "Who Do You Think You Are"
(1997)

2 Become 1 là bài hát của nhóm nhạc nữ nhạc pop người Anh Spice Girls. Được viết bởi các thành viên trong nhóm là Matt Rowe và Richard Stannard, bài hát được sản xuất bởi Rowe và Stannard cho album phòng thu đầu tay của nhóm mang tên Spice, phát hành vào tháng 11 năm 1996. Bài hát được lấy cảm hứng từ mối quan hệ đặc biệt giữa Geri Halliwell và Rowe.

"2 Become 1" là một bản pop ballad, trong đó có sử dụng một số thiết bị như guitar, electronic keyboard, và các nhạc cụ dây. Phát hành như là đĩa đơn thứ ba của nhóm trong tháng 12 năm 1996, bài hát nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc và đĩa đơn đã đạt thành công lớn về mặt thương mại. Đứng đầu UK Singles Chart trong 3 tuần, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba liên tiếp của nhóm quán quân tại Anh, và là đĩa đơn bán chạy thứ hai của họ cũng như là đĩa đơn quán quân duy nhất của nhóm trong kỳ Giáng Sinh. Trong tháng 7 năm 1997, bài hát được phát hành tại Mỹ, đạt vị trí số bốn trên Billboard Hot 100, và nhận được chứng nhận vàng bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Trên thị trường quốc tên, bài hát nằm trong top 10 tại nhiều quốc gia.

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD1 tại Anh/CD tại Úc/CD tại Brzil/CD tại Châu Âu/CD tại Châu Phi
  1. "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. "2 Become 1" (Orchestral Version) – 4:05
  3. "One of These Girls" – 3:33
  4. "Wannabe" (Junior Vasquez Remix Edit) – 5:57
  • UK CD2
  1. "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. "2 Become 1" (Dave Way Remix) – 4:01
  3. "Sleigh Ride" – 3:18
  • CD 2 bài ở Châu âu/CD tại Pháp
  1. "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. "2 Become 1" (Orchestral Version) – 4:05
  • CD tại Nhật
  1. "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. "2 Become 1" (Orchestral Version) – 4:05
  3. "One of These Girls" – 3:33
  4. "Sleigh Ride" – 3:18
  • CD1 tại Mỹ
  1. "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. "One of These Girls" – 3:33
  • CD2 tại Mỹ
  1. "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. "2 Become 1" (Dave Way Remix) – 4:01
  3. "One of These Girls" – 3:33
  4. "2 Become 1" (Spanish Version) – 4:05
  5. "2 Become 1" (Orchestral Version) – 4:05
  • Đĩa đơn 12" Vinyl tại Tây Ban Nha
  1. A1: "2 Become 1" (Single Version) – 4:05
  2. A2: "2 Become 1" (Orchestral Version) – 4:05
  3. B1: "Wannabe" (Junior Vasquez Remix Edit) – 5:57
  4. B2: "One of These Girls" – 3:33
  • Đĩa đơn 12" Vinyl tại Vương quốc anh
  1. A1: "2 Become 1" (Dave Way Remix) – 4:01
  2. B1: "Wannabe" (Junior Vasquez Remix Edit) – 5:57
  3. B2: "Wannabe" (Junior Vasquez Gomix Dub) – 6:36

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Nhà cung cấp Chứng nhận
Úc ARIA Bạch kim[20]
Bỉ IFPI Vàng[21]
Pháp SNEP Vàng[22]
Na Uy IFPI Vàng[23]
Vương quốc anh BPI Bạch kim[24]
Mỹ RIAA Vàng[25]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hits of the World: Denmark (IFPI/Nielsen Marketing Research) 01/16/97”. Billboard (Nielsen Business Media) 109 (5): 49. 1 tháng 2 năm 1997. ISSN 0006-2510. 
  2. ^ a ă “Hits of the World”. Billboard (Nielsen Business Media) 109 (3): 46–47. 18 tháng 1 năm 1997. ISSN 0006-2510. 
  3. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)”. YLE. 1996 – week 51. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ “Chartverfolgung: Spice Girls – 2 Become 1” (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. 20 tháng 1 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  5. ^ “Hits of the World: Ireland (IFPI Ireland/Chart-Track) 12/26/96”. Billboard (Nielsen Business Media) 109 (2): 67. 11 tháng 1 năm 1997. ISSN 0006-2510. 
  6. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)”. Recording Industry Association of New Zealand. 2 tháng 2 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  7. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)”. VG-lista. Verdens Gang. 1997 – week 3. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)”. Sverigetopplistan. 17 tháng 1 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  9. ^ “All The No.1 Singles: Spice Girls – 2 Become 1”. The Official UK Charts Company. 28 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 
  10. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)”. Australian Recording Industry Association. 11 tháng 5 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. 23 tháng 2 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  12. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (Nummer)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. 25 tháng 1 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  13. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (Chanson)” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. 22 tháng 2 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  14. ^ “Top Singles – Volume 65, No. 22, August 04 1997”. RPM. RPM Music Publications Ltd. 4 tháng 8 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  15. ^ “De Nederlandse Top 40”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Radio 538. 1997 – week 3. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  16. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (Chanson)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 15 tháng 3 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  17. ^ “Hits of the World: Spain (TVE/AFYVE) 04/05/97”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (41): 59. 26 tháng 4 năm 1997. ISSN 0006-2510. 
  18. ^ “Spice Girls – 2 Become 1 (bài hát)”. Swiss Charts (bằng tiếng Đức). Hung Medien. 2 tháng 2 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  19. ^ “Hot 100: Week of September 6, 1997 – Wannabe”. Billboard. Nielsen Business Media. 6 tháng 9 năm 1997. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 
  20. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1997 Singles”. Australian Recording Industry Association. 1997. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 
  21. ^ “Singles Vlaanderen 1997” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. 1997. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 
  22. ^ “Certifications Singles Or – année 1997” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 24 tháng 6 năm 1997. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 
  23. ^ “IFPI Norsk platebransje – Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. 1997. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 
  24. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. 1 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 
  25. ^ “RIAA – Gold and Platinum”. Recording Industry Association of America. 17 tháng 9 năm 1997. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 

Tài liệu xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]