2 Pallas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
2 Pallas  Pallas symbol.svg
PallasHST2007.jpg
An ultraviolet image of Pallas showing a flattened roughly octahedron shape.
Phát hiện
Người phát hiện Heinrich Wilhelm Olbers
Ngày phát hiện 28 tháng 3, 1802
Tên gọi
Tên khác không có
Loại tiểu hành tinh Pallas family
Tính từ Palladian
Kỷ nguyên 22 tháng 8, 2008 (ngJ 2454700.5)
Bán trục lớn 414.737 Gm (2.772 ĐVTV)
Độ lệch tâm 0.231
Chu kỳ quỹ đạo 1686.044 ng (4.62 NJ)
Vận tốc quỹ đạo trung bình 17.65 km/s
Dị thường trung bình 306.605°
Độ nghiêng quỹ đạo 34.838° to Ecliptic
34.21° to Invariable plane[1]
Kinh độ điểm mọc 173.134°
Góc cận nhật 310.274°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 582×556×500±9 km[2]
Khối lượng (2.11±0.26)×1020 kg[3]
Mật độ trung bình ~2.8 g/cm³
Gia tốc trọng trường tại xích đạo ~0.18 m/s²
Vận tốc vũ trụ cấp 2 ~0.32 km/s
Chu kỳ tự quay 0.325 55 d
(7.8132 h)[4]
Độ nghiêng trục quay likely 78 ± 13°[5]
Suất phản chiếu 0.159 (geometric)[6]
Nhiệt độ ~164 K
max: ~265 K (-8 °C)
Kiểu quang phổ B-type asteroid[7]
Cấp sao biểu kiến 6.4[8] to 10.6
Cấp sao tuyệt đối (H) 4.13[6]
Đường kính góc 0.59"[9] to 0.17"

2 Pallas là một tiểu hành tinh nằm giữa Vành đai tiểu hành tinh. 2 Pallas có khối lượng đứng thứ hai sau Ceres trong vành đai này với thể tích 570×525×500 km.

Mục lục

[sửa] Tên gọi

Tên của tiểu hành tinh này được đặt theo một tên gọi khác của nữ thần Athena trong thần thoại Hy Lạp.

[sửa] Lịch sử nghiên cứu

[sửa] Đặc điểm

[sửa] Tham khảo

  1. ^ “The MeanPlane (Invariable plane) of the Solar System passing through the barycenter” (3 tháng 4 năm 2009). Truy cập 10 tháng 4 năm 2009. (produced with Solex 10 written by Aldo Vitagliano; see also Invariable plane)
  2. ^ Schmidt, B. E., et al. (2008). "Hubble takes a look at Pallas: Shape, size, and surface" (PDF). 39th Lunar and Planetary Science Conference (Lunar and Planetary Science XXXIX). Held March 10–14, 2008, in League City, Texas. 1391: 2502. http://www.lpi.usra.edu/meetings/lpsc2008/pdf/2502.pdf. Truy cập 24 tháng 8 năm 2008. 
  3. ^ Baer, James; Steven R. Chesley (2008). "Astrometric masses of 21 asteroids, and an integrated asteroid ephemeris" (PDF). Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy (Springer Science+Business Media B.V. 2007) 100 (2008): 27–42. doi:10.1007/s10569-007-9103-8. http://www.springerlink.com/content/h747307j43863228/fulltext.pdf. Truy cập 11 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ Harris, A. W.; Warner, B. D.; Pravec, P.; Eds. (2006). “Asteroid Lightcurve Derived Data. EAR-A-5-DDR-Derived-Lightcurve-V8.0.”. NASA Planetary Data System. Truy cập 15 tháng 3 năm 2007.
  5. ^ Torppa, J.; et al. (2003). "Shapes and rotational properties of thirty asteroids from photometric data". Icarus 164 (2): 346–383. doi:10.1016/S0019-1035(03)00146-5. http://adsabs.harvard.edu/abs/2003Icar..164..346T. Truy cập 15 tháng 3 năm 2007. 
  6. ^ a b Tedesco, E. F.; Noah, P. V.; Noah, M.; Price, S. D. (2004). “IRAS Minor Planet Survey. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0.”. NASA Planetary Data System. Truy cập 15 tháng 3 năm 2007.
  7. ^ Neese, C.; Ed. (2005). “Asteroid Taxonomy. EAR-A-5-DDR-Taxonomy-V5.0.”. NASA Planetary Data System. Truy cập 15 tháng 3 năm 2007.
  8. ^ Menzel, Donald H.; Pasachoff, Jay M. (1983). A Field Guide to the Stars and Planets (ấn bản 2nd). Boston, MA: Houghton Mifflin. 391. ISBN 0395348358. 
  9. ^ Calculated with JPL Horizons for 2014-Feb-24

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác