3031 Houston

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3031 Houston
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi E. Bowell
Nơi khám phá Đài thiên văn Lowell
Ngày khám phá 8 tháng 2, 1984
Tên chỉ định
Đặt tên theo Walter Scott Houston
Tên thay thế 1954 EF, 1978 NP, 1979 VT1, 1981 JL1, 1984 CX
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 22 tháng 8, 2008 (JD 2454700.5)
Cận điểm quỹ đạo 301.690 Gm (2.017 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 367.513 Gm (2.457 AU)
Bán trục lớn 334.601 Gm (2.237 AU)
Độ lệch tâm 0.098
Chu kỳ quỹ đạo 1221.805 d (3.35 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.87 km/s
Độ bất thường trung bình 77.812°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.339°
Kinh độ của điểm nút lên 317.869°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10?
Nhiệt độ ~186 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.0

3031 Houston là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 8 tháng 2, 1984 bởi Edward L. G. ("Ted") BowellĐài thiên văn Lowell, Anderson Mesa Station. Nó được đặt theo tên Walter Scott Houston, một nhà thiên văn nghiệp dư Mỹ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]