33 Polyhymnia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
33 Polyhymnia
Khám phá
Khám phá bởi J. Chacornac
Ngày khám phá 28 tháng 10, 1854
Tên chỉ định
Đặt tên theo Polyhymnia
Tên thay thế A887 HA; 1938 FE;
1953 AK; 1957 YL;
1963 DG; 1976 YT7
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 283.846 Gm (1.897 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 573.325 Gm (3.832 AU)
Bán trục lớn 428.585 Gm (2.865 AU)
Độ lệch tâm 0.338
Chu kỳ quỹ đạo 1771.195 d (4.85 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.08 km/s
Độ bất thường trung bình 148.947°
Độ nghiêng quỹ đạo 1.871°
Kinh độ của điểm nút lên 8.590°
Acgumen của cận điểm 338.240°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 50-120 km [1]
Khối lượng 1.3-18.0×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.014-0.033 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.026-0.063 km/s
Chu kỳ tự quay 0.77504 d (18.601 h) [2]
Suất phản chiếu 0.10?
Nhiệt độ ~164 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.55

33 Polyhymnia (phát âm /pɒliˈhɪmniə/ pol-ee-HIM-nee-ə) là một tiểu hành tinhvành đai chính. Tiểu hành tinh này do J. Chacornac phát hiện ngày 28.10.1854 và được đặt theo tên Polyhymnia, nữ thần bảo trợ thánh ca trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Conversion of Absolute Magnitude to Diameter
  2. ^ “Asteroid Lightcurve Paramaters”. Planetary Science Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.