3548 Eurybates

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3548 Eurybates
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi Cornelis Johannes van Houten, Ingrid van Houten-GroeneveldTom Gehrels
Ngày khám phá 19 tháng 9, 1973
Tên chỉ định
Đặt tên theo Eurybates
Tên thay thế 1973 SO
Danh mục tiểu hành tinh Trojan (thiên văn học)
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên February 04, 2008 (JD 2454500.5)
Cận điểm quỹ đạo 703.569 Gm (4.703 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 841.289 Gm (5.624 AU)
Bán trục lớn 772.429 Gm (5.163 AU)
Độ lệch tâm 0.089
Chu kỳ quỹ đạo 4285.466 d (11.73 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 13.08 km/s
Độ bất thường trung bình 288.938°
Độ nghiêng quỹ đạo 8.075°
Kinh độ của điểm nút lên 43.547°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 72.2 km
Khối lượng 3.9×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0202 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo 0.0382 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10
Nhiệt độ ~122 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.5

3548 Eurybates là một tiểu hành tinh Trojan Sao Mộc có quỹ đạo L4 Điểm Lagrange thuộc hệ Mặt trời-Sao Mộc, ở "Trại Hy Lạp". Nó được đặt theo tên anh hùng Eurybates Hy Lạp cổ đại. Nó được phát hiện bởi Cornelis Johannes van Houten, Ingrid van Houten-GroeneveldTom Gehrels ngày 19 tháng 9, 1973 ở Palomar, CaliforniaĐài thiên văn Palomar.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]