3682 Welther

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3682 Welther
Khám phá[1]
Khám phá bởi Karl Wilhelm Reinmuth
Nơi khám phá Heidelberg-Königstuhl State Observatory
Ngày khám phá 12 tháng 7, 1923
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 3682
Tên thay thế A923 NB
Danh mục tiểu hành tinh [[Vành đai tiểu hành tinh]]
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 30 tháng 11, 2008
Cận điểm quỹ đạo 1.8651 AU
Viễn điểm quỹ đạo 3.6418 AU
Bán trục lớn 2.75346 AU
Độ lệch tâm 0.322638
Chu kỳ quỹ đạo 1668.85 ngày (4.57 năm)
Độ bất thường trung bình 197.049°
Độ nghiêng quỹ đạo 13.569°
Kinh độ của điểm nút lên 255.66°
Acgumen của cận điểm 113.79°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 19,32 kilômét (12,00 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] ± 0,7 kilômét (0,43 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Mean diameter[3]
Chu kỳ tự quay 3.597 ± 0.001 giờ [4]
Suất phản chiếu 0.1189 ± 0.009 [3]
Cấp sao tuyệt đối (H) 11.5 [5]

3682 Welther (A923 NB) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 12 tháng 7, 1923 bởi Karl Wilhelm ReinmuthHeidelberg-Königstuhl State Observatory.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)-(5000)”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập 7 tháng 12, 2008. 
  2. ^ “(3682) Welther”. AstDyS. Italy: University of Pisa. Truy cập 15 tháng 12, 2008. 
  3. ^ a ă Tedesco et al. (2004). “Supplemental IRAS Minor Planet Survey (SIMPS)”. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Planetary Data System. Truy cập 8 tháng 1, 2009. [liên kết hỏng]
  4. ^ Székely et al.; Kiss, L; Szabo, G; Sarneczky, K; Csak, B; Varadi, M; Meszaros, S (2005). “CCD photometry of 23 minor planets” (abstact). Planetary và Space Science 53 (9): 925–936. arXiv:astro-ph/0504462. Bibcode:2005P&SS...53..925S. doi:10.1016/j.pss.2005.04.006.  web preprint
  5. ^ Tholen (2007). “Asteroid Absolute Magnitudes”. EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Truy cập 8 tháng 1, 2009. [liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]