36 Atalante

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
36 Atalante
Khám phá
Khám phá bởi H. Goldschmidt
Ngày khám phá 5 tháng 10, 1855
Tên chỉ định
Đặt tên theo Atalanta
Tên thay thế A901 SB; A912 HC
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 286.217 Gm (1.913 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 535.625 Gm (3.580 AU)
Bán trục lớn 410.921 Gm (2.747 AU)
Độ lệch tâm 0.303
Chu kỳ quỹ đạo 1662.831 d (4.55 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.55 km/s
Độ bất thường trung bình 47.005°
Độ nghiêng quỹ đạo 18.432°
Kinh độ của điểm nút lên 358.472°
Acgumen của cận điểm 47.132°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 105.6 km
Khối lượng ~1.2×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ~0.0295 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0.0558 km/s
Chu kỳ tự quay 0.414 d (9.93 h) [1]
Suất phản chiếu 0.065 [1]
Nhiệt độ ~170 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.46

36 Atalante (phát âm /ˌætəˈlæntiː/) là một tiểu hành tinh lớn và tối, ở vành đai chính, do H. Goldschmidt phát hiện ngày 5.10.1855 và được đặt theo tên nữ anh hùng Atalanta trong thần thoại Hy Lạp (Atalante là dạng tiếng Đức của Atalanta).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Asteroid Lightcurve Paramaters”. Planetary Science Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.