3709 Polypoites

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3709 Polypoites
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi Carolyn S. Shoemaker
Ngày khám phá 14 tháng 10, 1985
Tên chỉ định
Tên thay thế 1985 TL3
Danh mục tiểu hành tinh Trojan (thiên văn học)
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 4 tháng 2, 2008 (JD 2454500.5)
Cận điểm quỹ đạo 738.063 Gm (4.934 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 835.784 Gm (5.587 AU)
Bán trục lớn 786.923 Gm (5.260 AU)
Độ lệch tâm 0.062
Chu kỳ quỹ đạo 4406.653 d (12.06 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 12.97 km/s
Độ bất thường trung bình 260.208°
Độ nghiêng quỹ đạo 19.605°
Kinh độ của điểm nút lên 187.167°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 99.0 km
Khối lượng 1.0×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0277 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo 0.0523 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10
Nhiệt độ ~121 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.0

3709 Polypoites là một tiểu hành tinh Trojan Sao Mộc có quỹ đạo L4 Điểm Lagrange thuộc hệ Mặt trời-Sao Mộc, ở "Trại Hy Lạp". Nó được đặt theo tên anh hùng Polypoites Hy Lạp cổ đại, người chiến đấu trong Chiến tranh thành Troia. Nó được phát hiện bởi Carolyn S. Shoemaker ngày 14 tháng 10, 1985 ở Palomar, CaliforniaĐài thiên văn Palomar.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]