3749 Balam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3749 Balam
Khám phá
Khám phá bởi Edward L. G. Bowell
Ngày khám phá 24 tháng 1, 1982
Tên chỉ định
Đặt tên theo David D. Balam
Tên thay thế 1954 XM; 1962 ED; 1974 YO; 1982 BG1
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 16 tháng 11, 2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 297.982 Gm (1.992 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 371.292 Gm (2.482 AU)
Bán trục lớn 334.637 Gm (2.237 AU)
Độ lệch tâm 0.110
Chu kỳ quỹ đạo 1221.998 d (3.35 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.85 km/s
Độ bất thường trung bình 67.047°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.382°
Kinh độ của điểm nút lên 295.903°
Acgumen của cận điểm 173.884°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 7.0 km
Khối lượng 1.5±0.6×1014 kg
Khối lượng riêng trung bình 1.2±0.5 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0008 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0024 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.16
Nhiệt độ ~183 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.4

3749 Balam là một tiểu hành tinh vành đai chính có quỹ đạo Mặ Trời. Nó được đặt theo tên nhà thiên văn học Canada David D. Balam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]