3950 Yoshida

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
3950 Yoshida[1]
Khám phá
Khám phá bởi Inoda, S. và Urata, T. ở Karasuyama
Ngày khám phá 8 tháng 2, 1986
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 18 tháng 6, 2009 (JD 2455000.5) TDB
Cận điểm quỹ đạo 2.8482251 AU
Viễn điểm quỹ đạo 3.1486853 AU
Bán trục lớn 2.9984552 AU
Độ lệch tâm 0.0501025
Chu kỳ quỹ đạo 1896.4648210 d (5.19 a)
Độ bất thường trung bình 138.87930°
Độ nghiêng quỹ đạo 8.92607°
Kinh độ của điểm nút lên 269.09661°
Acgumen của cận điểm 279.29917°
Đặc trưng vật lý
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.0

3950 Yoshida là một tiểu hành tinh vành đai chính that completes one revolution around Sun approximately every 5 năm. Nó được phát hiện ngày 8 tháng 2, 1986 bởi Shigeru InodaTakeshi UrataKarasuyama, Nhật Bản.[1] Nó được đặt theo tên Tougo Yoshida (1864-1918), a Japanese toponymist.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “JPL Small-Body Database Browser”. Truy cập 20 tháng 6, 2009.