408 Fama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
408 Fama
Khám phá
Khám phá bởi Max Wolf
Ngày khám phá 13 tháng 10, 1895
Tên chỉ định
Tên thay thế 1895 CD
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 411.267 Gm (2.749 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 539.52 Gm (3.606 AU)
Bán trục lớn 475.393 Gm (3.178 AU)
Độ lệch tâm 0.135
Chu kỳ quỹ đạo 2069.101 d (5.66 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.71 km/s
Độ bất thường trung bình 137.77°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.09°
Kinh độ của điểm nút lên 297.891°
Acgumen của cận điểm 106.101°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 41.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ không biết
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.5

408 Fama là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 13.10.1895 ở Heidelberg và được đặt theo tên nữ thần Fama trong thần thoại La Mã.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]