4130 Ramanujan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
4130 Ramanujan
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi R. Rajamohan
Nơi khám phá đài thiên văn Vainu Bappu
Ngày khám phá 17 tháng 2, 1988
Tên chỉ định
Đặt tên theo Srinivasa Ramanujan
Tên thay thế 1978 GU1, 1979 OF, 1983 HU1, 1985 PU1, 1988 DQ1
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 22 tháng 8, 2008 (JD 2454700.5)
Cận điểm quỹ đạo 437.708 Gm (2.926 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 476.150 Gm (3.183 AU)
Bán trục lớn 456.929 Gm (3.054 AU)
Độ lệch tâm 0.042
Chu kỳ quỹ đạo 1949.772 d (5.34 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.03 km/s
Độ bất thường trung bình 231.485°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.782°
Kinh độ của điểm nút lên 175.466°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.10?
Nhiệt độ ~159 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.6

4130 Ramanujan là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 17 tháng 2, 1988 bởi R. Rajamohanđài thiên văn Vainu Bappu gần Kavalur, Ấn Độ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]