43 Ariadne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
43 Ariadne
Khám phá
Khám phá bởi N. R. Pogson
Ngày khám phá 15/4/1857
Tên chỉ định
Đặt tên theo Ariadne
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 26/11/2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 274,339 Gm (1,834 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 384,954 Gm (2,573 AU)
Bán trục lớn 329,646 Gm (2,204 AU)
Độ lệch tâm 0,168
Chu kỳ quỹ đạo 1.194,766 d (3,27 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19,92 km/s
Độ bất thường trung bình 101,582°
Độ nghiêng quỹ đạo 3,464°
Kinh độ của điểm nút lên 264,937°
Acgumen của cận điểm 15,948°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 95×60×50 km[1][2][3]
Khối lượng ~4,0×1017 kg (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~2,7 g/cm³ (ước tính)[4]
Hấp dẫn bề mặt ~0,012 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0,034 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay 0,2401 d[5]
Suất phản chiếu 0,274[6]
Nhiệt độ ~178K
max: 275K
Kiểu phổ S
Cấp sao biểu kiến 8,78 tới 13,29
Cấp sao tuyệt đối (H) 7,93
Đường kính góc 0,11″ tới 0,025″

43 Ariadne (phát âm /ˌæriˈædniː/) là một tiểu hành tinh khá lớn và sáng ở vành đai chính. Nó là tiểu hành tinh lớn thứ nhì của nhóm tiểu hành tinh Flora. Tiểu hành tinh này do N. R. Pogson phát hiện ngày 15.4.1857 và được đặt theo tên nữ anh hùng Ariadne trong thần thoại Hy Lạp.

Các đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

"43 Ariadne" rất thuôn dài (hầu như chiều dài gấp 2 lần chiều hẹp nhất của nó) và có thể thuộc dạng thùy kép[3] hoặc ít nhất nó cũng rất gầy. Nó quay ngược, mặc dù các cực của nó hầu như song song với đường hoàng đạo hướng về hệ tọa độ hoàng đạo (β, λ) = (-15°, 253°) với 10° không chắc chắn.[2] Tình trạng này cho một độ nghiêng trục quay khoảng 105°.

Kích thước biểu kiến tối đa của nó tương đương với kích thước biểu kiến tối đa của Sao Diêm Vương.

Linh tinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vì nguyên nhân không biết rõ, mà tiểu hành tinh "43 Ariadne" được đưa vào một danh sách tên các người ủng hộ tàu vũ trụ Stardust của NASA được chứa trong một vi mạch (microchip) trong tàu vũ trụ.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.psi.edu/pds/archive/simps.html
  2. ^ a ă Kaasalainen, M.; Torppa J.; Piironen J. (2002). “Models of Twenty Asteroids from Photometric Data”. Icarus 159 (2): 369–395. doi:10.1006/icar.2002.6907. 
  3. ^ a ă Tanga, P.; et al. (2003). “Asteroid observations with the Hubble Space Telescope”. Astronomy & Astrophysics 401: 733–741. doi:10.1051/0004-6361:20030032. 
  4. ^ Krasinsky, G. A.; et al. (2002). “Hidden Mass in the Asteroid Belt”. Icarus 158 (1): 98–105. doi:10.1006/icar.2002.6837. 
  5. ^ PDS lightcurve data
  6. ^ Supplemental IRAS Minor Planet Survey

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]