500 album vĩ đại nhất (danh sách của Rolling Stone)
500 album vĩ đại nhất (tiếng Anh: The 500 Greatest Albums of All Time) là một danh sách tập hợp 500 bài hát được tạp chí Rolling Stone đánh giá là vĩ đại nhất mọi thời đại. Danh sách này được đưa ra trong ấn phẩm đặc biệt của Rolling Stone phát hành tháng 11 năm 2003.[1] Danh sách này là kết quả từ cuộc bầu chọn của 273 nghệ sĩ nhạc rock, nhà phê bình âm nhạc và các nhân vật quan trọng trong ngành công nghiệp âm nhạc, mỗi người trong số họ được đề cử 50 album. Các album có mặt trong danh sách thuộc nhiều thể loại nhạc khác nhau, từ pop, rock, ska, soul đến blues, folk, jazz, hip hop và album đa thể loại. Việc thống kê phiếu từ 1.600 album ứng cử được tiến hành bởi công ty kiểm toán Ernst & Young.[2]
500 album vĩ đại nhất phần lớn tập trung cho các album phát hành ở thập niên 1960 và 1970[3] và gần như toàn bộ album trong danh sách là sản phẩm của công nghiệp âm nhạc Anh và Mỹ, chỉ có 2 album có nguồn gốc từ các quốc gia không nói tiếng Anh, đó là album Trans-Europe Express của nhóm nhạc Đức Kraftwerk (đứng thứ 253) và album Buena Vista Social Club của Cuba (đứng thứ 260).
Mục lục |
[sửa] 10 album đứng đầu
| TT | Album | Năm | Nghệ sĩ |
|---|---|---|---|
| 01 | Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band | 1966 | The Beatles |
| 02 | Pet Sounds | 1966 | The Beach Boys |
| 03 | Revolver | 1966 | The Beatles |
| 04 | Highway 61 Revisited | 1965 | Bob Dylan |
| 05 | Rubber Soul | 1965 | The Beatles |
| 06 | What's Going On | 1971 | Marvin Gaye |
| 07 | Exile on Main St. | 1972 | The Rolling Stones |
| 08 | London Calling | 1979 | The Clash |
| 09 | Blonde on Blonde | 1966 | Bob Dylan |
| 10 | The Beatles | 1968 | The Beatles |
[sửa] Số album theo thập niên
| Thập niên | Số album | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| 1950 và trước đó | 29 | 5,8% |
| 1960 | 126 (7 album trong top 10) |
25,2% |
| 1970 | 183 (3 album trong top 10) |
36,6% |
| 1980 | 88 | 17,6% |
| 1990 | 61 | 12,2% |
| 2000 | 13 | 2,6% |
[sửa] Nghệ sĩ có nhiều album
| Nghệ sĩ | Tổng số album |
Album có trong danh sách |
|---|---|---|
| The Beatles | 13 | 11, bao gồm album đứng thứ nhất (Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band) và 4 album trong top 10 |
| The Rolling Stones | 22 | 10, bao gồm 1 album trong top 10 (Exile on Main St.) |
| Bob Dylan | 32 | 10, bao gồm 2 album trong top 10 (Highway 61 Revisited và Blonde on Blonde) |
| Bruce Springsteen | 15 | 8 |
| The Who | 11 | 7 |
| David Bowie | 23 | 6 |
| Elton John | 29 | 6 |
| Led Zeppelin | 9 | 5 |
| U2 | 11 | 5 |
| Neil Young | 31 | 5 |
[sửa] Tham khảo
- ^ Levy, Joe; Steven Van Zandt (2006) [2005]. Rolling Stone's 500 Greatest Albums of All Time (ấn bản 3rd edition). London: Turnaround. ISBN 1932958614. OCLC 70672814.
Bài báo liên quan:- "The RS 500 Greatest Albums of All Time". Rolling Stone (San Francisco, California: Straight Arrow) (Special Collectors Issue). 11 tháng 12, 2003. ISSN 0035-791X. OCLC 1787396.
- “The RS 500 Greatest Albums of All Time”. Special Collectors Issue. Rolling Stone (18 tháng 11 năm 2003). Truy cập 8 tháng 1 năm 2008.
- ^ “It's Certainly a Thrill: Sgt. Pepper Is Best Album”. USA Today (17 tháng 11, 2003).
- ^ Jim DeRogatis (2004). Kill Your Idols: A New Generation of Rock Writers Reconsiders the Classics. ISBN 1-56980-276-9.
[sửa] Liên kết ngoài
- Danh sách cụ thể trên trang web của Rolling Stone
|
|||||