501 Urhixidur

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
501 Urhixidur
Khám phá
Khám phá bởi Max Wolf
Ngày khám phá 18 tháng 1, 1903
Tên chỉ định
Tên thay thế 1903 LB; 1943 FC;
1949 FW; 1951 RB2;
1951 SE; 1955 FB
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 10 tháng 5, 2005 (JD 2453500.5)
Cận điểm quỹ đạo 407.035 Gm (2.721 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 540.736 Gm (3.615 AU)
Bán trục lớn 473.885 Gm (3.168 AU)
Độ lệch tâm 0.141
Chu kỳ quỹ đạo 2059.303 d (5.64 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.65 km/s
Độ bất thường trung bình 207.360°
Độ nghiêng quỹ đạo 20.864°
Kinh độ của điểm nút lên 357.573°
Acgumen của cận điểm 351.162°
Đặc trưng vật lý
Chiều không gian 77.4 km
Khối lượng 4.9×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0216 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0409 km/s
Chu kỳ tự quay 0.625 d (15 h) 1
Suất phản chiếu 0.0812 2
Nhiệt độ ~157 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.9

501 Urhixidur là một tiểu hành tinh tương đối lớn ở vành đai chính (được IRAS xếp hạng thứ 372).

Tiểu hành tinh này do Maximilian Franz Joseph Cornelius Wolf (1863–1932), phát hiện ngày 18.01.1903 ở đài thiên văn Königstuhl tại Heidelberg, Đức, và được đặt theo tên Urhixidur, một nhân vật trong tiểu thuyết phúng thích bán chạy nhất thời bấy giờ là Auch Einer của Friedrich Theodor Vischer[1].

Tham khảo [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]


Các hành tinh vi hìnhsửa
Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh
Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort)