502 Sigune
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
502 Sigune
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Sigune |
| Tên chỉ định | 1903 LC |
| Discovery | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 19 tháng 1 năm 1903 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.179 |
| Bán trục lớn (a) | 2.383 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.956 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.810 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.678 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 25.009° |
| Kinh độ (Ω) | 133.098° |
| Acgumen (ω) | 19.369° |
| Mean anomaly (M) | 278.989° |
502 Sigune là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 19.01.1903 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Sigune, một nhân vật trong thiên hùng ca Titurel của Wolfram von Eschenbach[1].
[sửa] Tham khảo
[sửa] Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |