504 Cora
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
504 Cora
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Cora |
| Tên chỉ định | 1902 LK |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Solon Irving Bailey |
| Ngày phát hiện | 30 tháng 6 năm 1902 |
| Nơi phát hiện | Arequipa |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.217 |
| Bán trục lớn (a) | 2.721 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.129 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.313 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.488 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 12.891° |
| Kinh độ (Ω) | 104.716° |
| Acgumen (ω) | 248.256° |
| Mean anomaly (M) | 304.145° |
504 Cora là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Solon Irving Bailey phát hiện ngày 30.6.1902 ở Arequipa (Peru) và được đặt theo tên Cora, vợ của một trong 4 người con trai của Pirua Wiracocha, thần sáng tạo nền văn minh trong thần thoại Inca[1].
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |