505 Cava
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
505 Cava
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Cava |
| Tên chỉ định | 1902 LL |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | R. H. Frost |
| Ngày phát hiện | 21 tháng 8 năm 1902 |
| Nơi phát hiện | Arequipa |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 2 tháng 3 năm 1995 (ngJ 2449778.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.245 |
| Bán trục lớn (a) | 2.685 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.026 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.343 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.399 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 9.822° |
| Kinh độ (Ω) | 91.066° |
| Acgumen (ω) | 336.288° |
| Mean anomaly (M) | -91.960° |
505 Cava là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được R. H. Frost phát hiện ngày 21.8.1902 ở Arequipa (Peru), và được đặt theo tên Cava, một nhân vật trong thần thoại Inca[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |