5080 Oja

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oja
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi C.-I. Lagerkvist
Nơi khám phá Kvistaberg
Ngày khám phá 2 tháng 3, 1976
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 5080
Đặt tên theo Tarmo Oja
Tên thay thế 1976 EB
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008
Cận điểm quỹ đạo 1.9641187
Viễn điểm quỹ đạo 2.5196167
Độ lệch tâm 0.1238918
Chu kỳ quỹ đạo 1226.0647470
Độ bất thường trung bình 278.41931
Độ nghiêng quỹ đạo 5.45513
Kinh độ của điểm nút lên 344.88241
Acgumen của cận điểm 89.38872
Đặc trưng vật lý
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.9

5080 Oja (1976 EB) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 2 tháng 3, 1976 bởi C.-I. LagerkvistKvistaberg.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]