508 Princetonia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
508 Princetonia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Princetonia |
| Tên chỉ định | 1903 LQ |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Raymond Smith Dugan |
| Ngày phát hiện | 20 tháng 4 năm 1903 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 11 tháng 1 năm 2001 (ngJ 2451920.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.018 |
| Bán trục lớn (a) | 3.159 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 3.101 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.216 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.614 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 13.362° |
| Kinh độ (Ω) | 44.755° |
| Acgumen (ω) | 181.108° |
| Mean anomaly (M) | 122.969° |
508 Princetonia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Raymond Smith Dugan phát hiện ngày 20.4.1903 ở Heidelberg, và được đặt tên là "Princetonia" theo tên đại học Princeton ở New Jersey, Hoa Kỳ[1].
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |