5143 Heracles
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá và chỉ định | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Shoemaker, C. S. |
| Nơi khám phá | Đài thiên văn Palomar |
| Ngày khám phá | 7 tháng 11, 1991 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 5143 |
| Đặt tên theo | Heracles |
| Tên thay thế | 1991 VL |
| Đặc trưng quỹ đạo[1] | |
| Kỷ nguyên 27 tháng 8, 2011 (JD 2455800.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 0.41793075 AU |
| Viễn điểm quỹ đạo | 3.24995768 AU |
| Bán trục lớn | 1.833944219 AU |
| Độ lệch tâm | 0.77211370 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 2.48363279 yr (907.146878 d) |
| Độ bất thường trung bình | 300.40904° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 9.033253° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 309.58979° |
| Acgumen của cận điểm | 227.69560° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 14.0 |
5143 Heracles (1991 VL) là một tiểu hành tinh Apollo, cắt qua Sao Thủy, Sao Hỏa và là vật thể gần Trái Đất, được phát hiện ngày 7 tháng 11, 1991 bởi Shoemaker, C. S. tại Đài thiên văn Palomar.
Tham khảo [sửa]
- ^ JPL Small-Body Database Browser ngày 5143 Heracles Retrieved 2011-09-02
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |