519 Sylvania
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
519 Sylvania
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Sylvania |
| Tên chỉ định | 1903 MP |
| Discovery | |
| Người phát hiện | Raymond Smith Dugan |
| Ngày phát hiện | 20 tháng 10 năm 1903 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.186 |
| Bán trục lớn (a) | 2.789 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.271 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.308 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.659 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 11.016° |
| Kinh độ (Ω) | 44.813° |
| Acgumen (ω) | 303.107° |
| Mean anomaly (M) | 336.746° |
519 Sylvania là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Raymond Smith Dugan phát hiện ngày 20.10.1903 ở Heidelberg, và được đặt theo tên theo rừng mà ông thường đi bộ lang thang trong đó khi còn nhỏ[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |