545 Messalina
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
545 Messalina
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Messalina |
| Tên chỉ định | 1904 OY |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Paul Götz |
| Ngày phát hiện | 3.10.1904 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.169 |
| Bán trục lớn (a) | 3.201 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.661 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.741 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.727 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 11.125° |
| Kinh độ (Ω) | 334.280° |
| Acgumen (ω) | 325.851° |
| Mean anomaly (M) | 342.856° |
545 Messalina là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Paul Götz phát hiện ngày 3.10.1904 ở Heidelberg, và được đặt theo tên (Valeria) Messalina, vợ của hoàng đế Claudius của đế quốc La Mã[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |