559 Nanon
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
559 Nanon
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Nanon |
| Tên chỉ định | 1905 QD |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | M. F. Wolf |
| Ngày phát hiện | 8 tháng 3 năm 1905 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 15 tháng 6 năm 2000 (ngJ 2451710.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.067 |
| Bán trục lớn (a) | 2.711 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.530 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.891 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.463 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 9.311° |
| Kinh độ (Ω) | 112.256° |
| Acgumen (ω) | 129.181° |
| Mean anomaly (M) | 68.784° |
559 Nanon là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 8.3.1905 ở Heidelberg và được đặt theo tên Nanon, nhân vật trong vở operetta cùng tên của Richard Genée[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |