562 Salome
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
562 Salome
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Salome |
| Tên chỉ định | 1905 QH |
| Discovery | |
| Người phát hiện | M. F. Wolf |
| Ngày phát hiện | 3 tháng 4 năm 1905 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.095 |
| Bán trục lớn (a) | 3.021 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.735 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.307 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.250 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 11.125° |
| Kinh độ (Ω) | 70.789° |
| Acgumen (ω) | 261.341° |
| Mean anomaly (M) | 285.346° |
562 Salome là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Eos[1]. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 3.4.1905 ở Heidelberg và được đặt theo tên Salomé, nhân vật trong Tân Ước, con gái của vua Herod đại đế, và cũng là nhân vật trong vở opera Salome của Richard Strauss, dựa trên vở kịch Salomé của Oscar Wilde[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |