56 Melete

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
56 Melete
Khám phá
Khám phá bởi Hermann Mayer Salomon Goldschmidt
Ngày khám phá 9/9/1857
Tên chỉ định
Đặt tên theo Melete
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31/12/2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 295,717 Gm (1,977 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 480,683 Gm (3,213 AU)
Bán trục lớn 388,200 Gm (2,595 AU)
Độ lệch tâm 0,238
Chu kỳ quỹ đạo 1.526,839 d (4,18 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18,22 km/s
Độ bất thường trung bình 267,781°
Độ nghiêng quỹ đạo 8,072°
Kinh độ của điểm nút lên 193,478°
Acgumen của cận điểm 103,648°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 113,2 km
Khối lượng 1,5×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0,0316 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0,0598 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0,065 [1]
Nhiệt độ ~173 K
Kiểu phổ P
Cấp sao tuyệt đối (H) 8,31

56 Melete (phát âm /ˈmɛlɨtiː/ MEL-i-tee) là một tiểu hành tinh lớn và tối ở vành đai chính. Nó là tiểu hành tinh kiểu P bất thường mà thành phần cấu tạo dường như gồm hợp chất hữu cơ giàu silicat, cacbonsilicat khan, và có thể có băng (nước đá) ở bên trong.

Tiểu hành tinh này do H. Goldschmidt phát hiện ngày 9.9.1857 và được đặt theo tên Melete, nữ thần bảo trợ việc trầm tư mặc tưởng trong thần thoại Hy Lạp.

Cho đến nay, đã có 2 lần tiểu hành tinh này che khuất 2 ngôi sao được quan sát thấy trong năm 1997 và 2002.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]