580 Selene

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

580 Selene

Tên
Tên Selene
Tên chỉ định 1905 SE
Discovery
Người phát hiện M. F. Wolf
Ngày phát hiện 17 tháng 12 năm 1905
Nơi phát hiện Heidelberg
Thông số quỹ đạo
KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5)
Lệch tâm (e) 0.080
Bán trục lớn (a) 3.233 ĐVTV
Cận điểm quỹ đạo (q) 2.973 ĐVTV
Viễn điểm quỹ đạo (Q) 3.494 ĐVTV
Chu kỳ quỹ đạo (P) 5.814 NJ
Độ nghiêng quỹ đạo (i) 3.651°
Kinh độ (Ω) 99.376°
Acgumen (ω) 328.158°
Mean anomaly (M) 93.455°

580 Selene là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó di chuyển theo quỹ đạo ở khoảng giữa sao Hỏasao Mộc. Độ lệch tâm quỹ đạo hơi thấp hơn của Sao Hỏa. Căn cứ trên đường cong ánh sáng của nó, người ta ước tính Selene có thời gian quay vòng là 0,3947±0,0004 ngày, hoặc ngay gần 9,5 giờ.[1] Trong mỗi vòng quay, cấp sao biểu kiến thay đổi khoảng 0,27. Đường kính phỏng chừng của nó là 46 km.[2] (Vài nguồn khác ghi đường kính của nó tới 56 km.) Suất phản chiếu ánh sáng của nó là khoảng 7%, có thể so sánh với suất phản chiếu ánh sáng của Mặt Trăng.

Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 17.12.1905 ở Heidelberg và được đặt theo tên Selene, một nữ thần trong thần thoại Hy Lạp[3]

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Antonini, Pierre (16 tháng 5 năm 2005). “Courbes de rotation d'astéroïdes et de comètes” (bằng French). Observatoire de Genève. Truy cập 12 tháng 6 năm 2006.
  2. ^ “Occultation bởi (580) Selene”. RASNZ Occultation Section (18 tháng 1 năm 2005). Truy cập 12 tháng 6 năm 2006.
  3. ^ Ý nghĩa của tên tiểu hành tinh từ 1-1500 trên Wikipedia tiếng Anh

[sửa] Liên kết ngoài


Các hành tinh vi hìnhsửa
Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh
Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort)
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác