586 Thekla
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
586 Thekla
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Thekla |
| Tên chỉ định | 1906 TC |
| Discovery | |
| Người phát hiện | M. F. Wolf |
| Ngày phát hiện | 21 tháng 2 năm 1906 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.063 |
| Bán trục lớn (a) | 3.043 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.850 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.236 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.307 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 1.623° |
| Kinh độ (Ω) | 229.298° |
| Acgumen (ω) | 242.927° |
| Mean anomaly (M) | 303.136° |
586 Thekla là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 21.2.1906 ở Heidelberg và được đặt theo tên thánh nữ Thecla ở thế kỷ 1 sau Công nguyên[1]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |