61 Danaë
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Phát hiện
|
|
|---|---|
| Người phát hiện | H. Goldschmidt |
| Ngày phát hiện | 9/9/1860 |
|
Tên gọi
|
|
| Tên khác | A917 SM; 1953 RL1 |
| Loại tiểu hành tinh | Vành đai chính |
| Kỷ nguyên 14/6/2006 (JD 2453900.5) | |
| Viễn nhật | 520,969 Gm (3,482 AU) |
| Cận nhật | 371,280 Gm (2,482 AU) |
| Bán trục lớn | 446.125 Gm (2,982 AU) |
| Độ lệch tâm | 0,168 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1.881,025 d (5,15 a) |
| Vận tốc quỹ đạo trung bình | 17,13 km/s |
| Dị thường trung bình | 91,103° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 18,218° |
| Kinh độ điểm mọc | 333,774° |
| Góc cận nhật | 13,831° |
|
Đặc trưng vật lý
|
|
| Kích thước | 82,0 km |
| Khối lượng | 3,2×1017 kg |
| Mật độ trung bình | 1,1 g/cm³ |
| Gia tốc trọng trường tại xích đạo | 0,0126 m/s² |
| Vận tốc vũ trụ cấp 2 | 0,0322 km/s |
| Chu kỳ tự quay | 0,4771 d (11,45 h) [1] |
| Suất phản chiếu | 0,2224±0,025 [2] |
| Nhiệt độ | ~155 K |
| Kiểu quang phổ | S |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 7,68 |
61 Danaë (phát âm /ˈdænəjiː/ DAN-ə-yee, đôi khi /dəˈneɪə/ də-NAY-ə) là một tiểu hành tinh bằng đá, khá lớn ở vành đai chính. Nó được H. Goldschmidt phát hiện ngày 9.9.1860 và được đặt theo tên Danaë, mẹ của Perseus trong thần thoại Hy Lạp.
Năm 1985 người ta đưa ra giả thuyết là tiểu hành tinh này có một vệ tinh, căn cứ trên các dữ liệu đường cong ánh sáng của nó[3] Ellipsoid nguyên thủy là 85×80×75 km, và cách 101 km là vệ tinh, đo được 55×30×30 km. Tỷ trọng của cả hai là 1,1 g/cm³.
[sửa] Linh tinh
- Đây là tiểu hành tinh được đánh số thấp nhất với chữ có dấu phụ trong tên chính thức.
[sửa] Tham khảo
- A. Cellino, R. Pannunzio, V. Zappalà, P. Farinella, P. Paolicchi, 1985, Do we observe light curves of binary asteroids?, Astronomy và Astrophysics, Vol. 144, No. 2, pp. 355–362.
[sửa] Ghi chú
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |