621 Werdandi
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
621 Werdandi
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Werdandi |
| Tên chỉ định | 1906 WJ |
| Discovery | |
| Người phát hiện | August Kopff |
| Ngày phát hiện | 11 tháng 11 năm 1906 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.148 |
| Bán trục lớn (a) | 3.119 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.657 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.581 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 5.509 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 2.319° |
| Kinh độ (Ω) | 67.454° |
| Acgumen (ω) | 30.757° |
| Mean anomaly (M) | 307.146° |
621 Werdandi là một tiểu hành tinh vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Themis[1]. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu C, có bề mặt tối, và thành phần cấu tạo dường như bằng vật liệu carbonate nguyên thủy.
Tiểu hành tinh này do August Kopff phát hiện ngày 11.11.1906 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Verdandi, một trong các nữ thần Norn trong thần thoại Bắc Âu[2]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |