636 Erika
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
636 Erika
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Erika |
| Tên chỉ định | 1907 XP |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Joel Hastings Metcalf |
| Ngày phát hiện | 8 tháng 2 năm 1907 |
| Nơi phát hiện | Taunton, Massachusetts |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.175 |
| Bán trục lớn (a) | 2.908 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.399 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.417 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.958 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 7.933° |
| Kinh độ (Ω) | 34.800° |
| Acgumen (ω) | 298.064° |
| Mean anomaly (M) | 107.871° |
636 Erika là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Joel Hastings Metcalf phát hiện ngày 8.2.1907 ở Taunton, Massachusetts (Hoa Kỳ), và được đặt tên là Erika. Không biết rõ nguồn gốc tên của nó[1]
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |